ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

LỊCH

WEBSITE GIÁO DỤC

Ảnh ngẫu nhiên

DSCF9272.JPG DSCF9321.JPG DSCF9319.JPG DSCF3557.jpg Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv Khuon_nen_TH.jpg Khuon_nen_AV.jpg DSCF7512.jpg DSCF6839.jpg DSCF6837.jpg DSCF6836.jpg DSCF7368.jpg DSCF7311.jpg DSCF7300.jpg DSCF7233.jpg DSCF7177.jpg DSCF7158.jpg DSCF7125.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Tuấn Khải)
  • (Nguyễn Tuấn Khải)
  • (Huỳnh Thanh Nhanh)
  • (Lê Văn Lịnh)

Điều tra ý kiến

Bạn cần tìm hiểu gì trên website của trường Hòa Bình C?
Bài giảng, giáo án
Hình ảnh hoạt động
Thông tin về nhà trường
Văn bản hành chính của ngành giáo dục
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LIÊN KẾT WEBSITE

    CK THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Bích Duyên
    Ngày gửi: 14h:41' 08-10-2025
    Dung lượng: 73.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA BÌNH
    TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BÌNH C
    BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
    THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NĂM 2025
    (Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của
    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
    I. THÔNG TIN CHUNG2
    1. Tên cơ sở giáo dục: Trường Tiểu học Hòa Bình C, Xã Hòa Bình, tỉnh
    Vĩnh Long.
    2. Địa chỉ trụ sở chính: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
    - Điện thoại: 02703 722 090
    - Địa chỉ thư điện tử: thhoabinhc.to@vinhlong.edu.vn
    - Trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục: http://www.hoabinhc.violet.vn
    3. Loại hình của cơ sở giáo dục công lập, cơ quan quản lý trực tiếp: Phòng
    Văn hóa – Xã hội xã Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Long.
    4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
    4.1. Sứ mạng
    a. Sứ mạng chung
    Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện để tất cả các em học
    sinh đều cảm nhận được "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui". Tạo điều kiện
    tốt nhất để mỗi học sinh được học tập, rèn luyện nhằm phát triển tối đa các phẩm
    chất và năng lực, đảm bảo khi Hoàn thành Chương trình Tiểu học ở nhà trường,
    các em phải là những người có đạo đức, có sức khỏe, yêu quê hương đất nước,
    có lòng tự hào dân tộc, có các kỹ năng sống cơ bản theo lứa tuổi, có kiến thức
    chắc chắn để học tốt ở bậc học sau.
    b. Sứ mạng của học sinh
    Học sinh trường Tiểu học Hòa Bình C sẽ "Học tập sáng tạo - Rèn luyện
    chăm ngoan - Vui chơi lành mạnh".
    c. Sứ mạng của cán bộ, giáo viên, nhân viên
    Cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường Tiểu học Hòa Bình C sẽ: "Tự giác
    - Tự chủ - Tự trọng - Tự tin - Chủ động - Trách nhiệm".
    4.2. Hệ thống giá trị

    a. Giá trị cốt lõi của nhà trường
    - Tính kỷ luật;
    - Tinh thần trách nhiệm;
    - Tình thương yêu;
    - Tinh thần đoàn kết, hợp tác;
    - Tính trung thực;
    - Lòng tự trọng;
    - Lòng khoan dung;
    - Tư duy độc lập, tự tin, sáng tạo, đổi mới;
    - Khát vọng vươn lên.
    b. Giá trị văn hóa nhà trường
    - Phát huy truyền thống;
    - Khả năng thích ứng;
    - Khả năng đổi mới và hội nhập;
    4.3. Tầm nhìn
    Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng cao; là trung tâm văn hóa giáo
    dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em; là nơi giáo
    viên và học sinh luôn tự tin, năng động, sáng tạo và vươn tới thành công.
    4.4. Mục tiêu
    4.4.1 Mục tiêu chung
    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục theo mô hình giáo
    dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
    4.4.2. Mục tiêu cụ thể
    4.4.2.1. Chất lượng đội ngũ
    - Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tư cách tốt;
    - Gương mẫu chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
    luật của Nhà nước và quy định của địa phương;
    - Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc;
    - Yêu nghề, tâm huyết với nghề;
    tốt;

    - Có kiến thức chuyên môn vững vàng; kỹ năng sư phạm, kỹ năng tin học
    - Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng một cách hiệu quả;
    - Tích cực tham gia các hoạt động ở trường, ở địa phương.

    4.4.2.2. Chất lượng học sinh
    - Chăm chỉ học tập, rèn luyện; vâng lời thầy cô, cha mẹ; lễ phép với người
    lớn, thân thiện với bạn bè;
    - Biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ;
    - Tự giác thực hiện nội quy trường lớp; tham gia tích cực, có hiệu quả các
    hoạt động chung;
    - Hoàn thành tốt nhiệm vụ các môn học và hoạt động giáo dục; đạt các
    phẩm chất, năng lực của người học sinh;
    - Có kỹ năng sống và các kỹ năng xã hội tốt.
    - Chất lượng học tập:
    + 100% học sinh xếp loại từ hoàn thành trở lên(trong đó trên 60% các em hoàn
    thành tốt các môn học).
    + Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.
    + Tham gia 100% các phong trào thi đua đạt chất lượng, hiệu quả do các
    cấp tổ chức.
    - Chất lượng năng lực, phẩm chất; kỹ năng sống.
    + Chất lượng năng lực, phẩm chất: Hoàn thành tốt về phẩm chất, năng lực.
    + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử
    đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tinh
    thần giúp đỡ bạn.
    4.4.2.3. Cơ sở vật chất
    - Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
    - Xây dựng khuôn viên nhà trường, chăm sóc hoa kiểng đảm bảo môi
    trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
    5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
    Trường Tiểu học Hòa Bình C được thành lập từ sau năm 1975. Sau nhiều
    năm xây dựng và trưởng thành, trường đã nhận được sự quan tâm sâu sát của
    các cấp lãnh đạo. Những năm gần đây, trường luôn huy động 100% trẻ 6 tuổi
    vào lớp 1. Tổ chức tốt nhiều ngày hội như: “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”,
    “Lễ tri ân học sinh lớp 5 và hoàn thành chương trình tiểu học”. Số học sinh lớp 5
    được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học luôn đạt 100%. Hiệu quả đào
    tạo 5 năm gần đây đều đạt trên 100%. Nhiều học sinh đạt giải cao trong các hoạt
    động phong trào và đạt nhiều giải thưởng khác của ngành tổ chức. Hiện nay, đây
    là nơi được nhiều phụ huynh học sinh tin tưởng để gửi con em vào học trong
    giai đoạn này. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều
    đó. Với 02 giáo viên đạt danh hiệu “Nhà giáo trẻ tiêu biểu”, 100% giáo viên đạt
    danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp. (Trong đó 75% giáo viên giỏi cấp Tỉnh,
    cấp huyện và cấp trường)

    Nhà trường luôn đạt thành tích cao, tham gia tất cả các phong trào của
    ngành và các cấp tổ chức. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường kinh nghiệm,
    đạo đức, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Đội ngũ giáo viên kinh nghiệm,
    nhiệt huyết, hết lòng giảng dạy vì học sinh thân yêu.
    Nhà trường là nơi gieo mầm học phúc cho học sinh. Luôn xây dựng
    giá trị cốt lõi “Yêu thương – Nhiệt tình – Trách nhiệm” và quan tâm xây
    dựng văn hóa nhà trường. Xứng đáng niềm tin yêu của cha mẹ học sinh và
    học sinh.
    Có xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn
    2020-2025, định hướng đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục
    tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát
    triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng nhà trường và
    hoạt động của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên
    và học sinh nhà trường. Kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Hòa
    Bình C là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết
    của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở GD&ĐT
    Vĩnh Long, Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hòa Bình. Trường Tiểu học Hòa
    Bình C quyết tâm xây dựng trường học hạnh phúc ổn định về số lượng,
    đảm bảo về chất lượng và có uy tín toàn tỉnh.
    6. Thông tin người đại diện pháp luật và phát ngôn:
    Họ và tên: Giang Thị Cam
    Chức vụ: Quyền Hiệu trưởng
    7. Địa chỉ nơi làm việc: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Long.
    Số điện thoại: 0358859469
    Địa chỉ thư điện tử: camxuanhiepb@gmail.com
    8. Tổ chức bộ máy:
    a) Quyết định số 6952/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 Quyết định về
    việc thay đổi Quyết định thành lập trường Tiểu học Hòa Bình C, Ấp hiệp
    Lợi, xã hòa Bình, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh long.
    b) Quyết định số: 1 3 4 6 / QĐ-UBND ngày 10/03/2023 Quyết định về
    việc
    thành lập Hội đồng trường Tiểu học Hòa Bình C nhiệm kỳ 2021-2026
    c) Quyết định bổ nhiệm lại Hiệu trưởng: số 2891/QĐ-UBND ngày
    26/06/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn.
    d) Quyết định bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng: số 2892/QĐ-UBND
    ngày 20/06/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn.
    Họ và tên của lãnh đạo: Giang Thị Cam
    Chức vụ: Quyền Hiệu trưởng
    Địa chỉ thư điện tử: camxuanhiepb@gmail.com

    9. Địa chỉ nơi làm việc: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
    Nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo: Quản lý giáo dục
    10. Các văn bản:
    Chiến lược phát triển nhà;
    Quy chế dân chủ trường học;
    Quy chế chi tiêu nội bộ;
    Nghị quyết của hội đồng trường;
    Quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính;
    Kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
    Kế hoạch năm học 2025-2026
    II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN3
    (Khoản 1 Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo
    dục phổ thông)
    1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
    Tổng số CBQL; GV; NV: 25 (Trong đó bao gồm: 22 biên chế và 03 hợp
    đồng: 02 bảo vệ, 01 nhân viên vệ sinh)
    a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên :
    + Giáo viên: 17 người gồm (10 giáo viên dạy lớp: 01 thạc sĩ, 9 đại học sư
    ạm); 06 giáo viên bộ môn: 06 Đại học sư phạm), 01 giáo viên Tổng phụ trách
    Đội (01 Đại học),
    + Cán bộ quản lý: 02 người gồm 01 Q.Hiệu trưởng + 01 phó hiệu trưởng
    (Đại học sư phạm)
    + Nhân viên: 06 người gồm 01 nhân viên kế toán (đại học); 01 nhân
    viên thư viện (Trung cấp); 01 nhân viên y tế (trung cấp y tế); 03 hợp đồng:
    02 bảo vệ, 01 nhân viên vệ sinh.
    b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy
    định; 19/19 tỷ lệ: 100%
    c) Số lượng, tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành bồi dưỡng
    hằng năm theo quy định: 21/21 tỷ lệ: 100%.
    III. CƠ SỞ VẬT CHẤT4
    (Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 2
    Điều 8 Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
    Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông

    1. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học tập sử dụng chung:
    a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường: Có 2
    điểm
    + Điểm chính: diện tích 2401 m2 , Tại ấp Hiệp lợi, xã Hòa Bình,
    huyệnTrà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
    + Điểm lẽ: Diện tích: 5000 m2 , Ấp Ngãi Hòa, xã Hòa Bình, huyện
    Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
    Tổng diện tích 2 điểm: 7.401 m2
    - Diện tích bình quân tối thiểu cho một học sinh: 31 m2/1 học sinh.
    - Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định: Cao hơn tại khoản 3
    Điều 9 của Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ
    Giáo dục và Đào tạo (Điều 9. Địa điểm, quy mô, diện tích).
    2. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định
    trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 10m 2 cho một học
    sinh)
    b) Số lượng, hạng mục khối phòng hành chính quản trị;
    + Khối phòng học tập;
    + Khối phòng hỗ trợ học tập;
    + Khối phụ trợ;
    + Khu sân chơi, thể dục thể thao;
    + Khối phục vụ sinh hoạt;
    + Hạ tầng kỹ thuật;
    + Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định: Còn thiếu cần bổ sung theo
    bảng dưới đây:
    TT
    1
    2
    2.1
    2.2
    2.3
    2.4
    2.5

    Hạng mục

    Số lượng

    Tốt

    2

    2.7
    2.8
    2.9

    Đất trường
    7401m
    Khối phòng hành chính QT
    Phòng Hiệu trưởng
    1
    Phòng P. Hiệu trưởng 1
    Phòng Đảng – Đ. thể 1
    Văn phòng
    1
    Phòng bảo vệ
    1
    Khu vệ sinh GV, NV 2
    + Nam
    2
    + Nữ
    2
    Khu để xe HS
    2
    Khu để xe GV, NV
    2
    Phòng nghỉ GV
    01

    3

    Khối phòng học tập

    2.6

    Chất lượng

    1
    1

    1

    1
    1
    2
    2
    2
    2
    2

    01

    Bảo
    dưỡng

    Sửa
    chữa

    Thiếu
    Hỏng

    Bổ
    sung

    Ghi
    chú

    3.1
    3.2
    3.3
    3.4
    3.5
    3.5
    TT

    Phòng học
    Phòng Âm nhạc
    Phòng Mĩ thuật
    Phòng KH-CN
    Phòng Tin học
    Phòng Ngoại ngữ
    Hạng mục

    10
    2
    1
    1
    2
    1
    Số lượng

    3.6
    4
    4.1
    4.2
    4.3
    4.4
    4.5
    4.6
    5
    5.1
    5.2
    5.3
    5.4
    5.5
    5.6
    5.7
    5.8
    6
    6.1

    Phòng đa chức năng
    Phòng hỗ trợ học tập
    Phòng Thư viện
    Phòng Thiết bị GD
    Phòng tư vấn học TL
    Phòng truyền thống
    Phòng HT GDHN
    Phòng Đội thiếu niên
    Khối phụ trợ
    Phòng họp
    Phòng Y tế
    Nhà kho
    Khu để xe GV
    Khu để xe HS
    Khu vệ sinh GV
    Khu vệ sinh HS
    Cổng, hàng rào
    Khu sân chơi, TDTT
    Sân chơi

    6.2
    6.3
    7
    7.1
    7.2
    7.3
    8
    8.1
    8.2
    8.3

    Bãi tập
    0
    Nhà đa năng
    0
    Khối phục vụ sinh hoạt
    Nhà bếp
    0
    Kho bếp
    0
    Nhà ăn
    Hạ tầng kỹ thuật
    Hệ thống nước sạch
    1
    Hệ thống cấp điện
    1
    Hệ thống PCCC
    2
    Hạ tầng CNTT
    - Điện thoại
    1
    - Đường truyền Internet 2
    Khu thu gom rác thải 2

    8.4
    8.5

    10

    2

    1

    1

    2

    1

    Chất lượng
    Tốt

    0
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    0
    2
    2
    2
    2


    Bảo
    dưỡng

    Sửa
    chữa

    Bổ
    sung

    Thiếu
    Hỏng

    1

    1

    1
    1

    1

    1

    1
    1

    1
    1
    2

    2

    2
    2

    5561,1 m2

    1
    1
    2
    1
    2
    2

    c) Số thiết bị dạy học hiện có;
    Từ lớp 1 đến lớp 5, mỗi lớp đều được cấp đủ số lượng 01 bộ thiết bị theo
    chương trình GDPT 2018.

    d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ

    Ghi
    chú

    quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản phẩm tham
    khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định của
    Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    Sách tham khảo hiện có: 1.713 quyển.
    Sách giáo khoa 865 quyển.
    Sách thiếu nhi 5.056 quyển.
    Sách giáo viên 261 quyển.
    IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC5
    (Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 3 Điều 8
    của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề)
    Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông
    3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
    a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục: Cấp độ 2 –
    Trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1.
    + Kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá: Tốt
    b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng
    giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế
    hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05
    năm và hằng năm. (Đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng giáo dục hòan
    thành năm 2023)
    V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC6
    (Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 2 Điều 9
    của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
    Điều 9. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục phổ thông
    2. Thông tin về kết quả giáo dục thực tế của năm học trước: (2024-2025)
    a) Kết quả tuyển sinh: 46/46
    + Tổng số học sinh theo từng khối: 241 học sinh (khối 1: 46; khối 2: 33;
    khối 3: 58; khối 4: 47; khối 5: 57)
    + Số học sinh bình quân/lớp theo từng khối: Khối 1: 23; Khối 2: 16; Khối
    3: 29; Khối 4: 23: Khối 5: 28)
    + Số lượng học sinh học 02 buổi/ngày: 241 hs.
    + Số lượng học sinh nam: 128 hs, học sinh nữ: 113 hs
    + Học sinh là người dân tộc thiểu số: 1, học sinh khuyết tật: 01
    + Số lượng học sinh chuyển trường: 03 học sinh và tiếp nhận học
    sinh học tại trường: 02 học sinh

    b) Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và
    Đào tạo (năm học 2024-2025)
    STT

    Tổng số
    HS

    Cả
    trường

    Khối 1

    Khối 2

    Khối 3

    Khối 4

    Khối 5

    1

    HTXS

    135

    35

    27

    36

    22

    2

    HTT

    90

    15
    15

    21

    17

    19

    18

    3

    HT

    16

    3

    2

    3

    4

    4

    4

    CHT

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    241

    33

    58

    47

    59

    44

    Tổng cộng

    + Thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học sinh không được lên
    lớp (năm học 2024-2025)
    Khối

    Khối 1
    Khối 2
    Khối 3

    Khối 4
    Khối 5
    TỔNG
    CỘNG

    Lớp

    Sĩ số

    Sĩ số
    thực
    tế

    HOÀN THÀNH
    CHƯƠNG
    TRÌNH LỚP HỌC

    RÈN LUYỆN
    BỔ SUNG

    Ở LẠI

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    1/1
    1/2
    TC
    2/1
    2/2
    TC
    3/1
    3/2
    TC

    19
    14
    33
    31
    27
    58
    33
    14
    47

    19
    14
    33
    31
    27
    58
    33
    14
    47

    19
    14
    33
    31
    27
    58
    33
    14
    47

    100
    100
    100
    100
    100
    100
    100
    100
    100

    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0

    0.00
    0.00
    0.00
    0.00
    0.00
    0.00
    0.00
    0.00
    0.00

    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0

    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0
    0

    4/1
    4/2
    TC
    5/1
    5/2

    36
    23
    59
    26
    18

    36
    23
    59
    26
    18

    36
    23
    59
    26
    18

    100
    100
    100
    100
    100

    0
    0
    0
    0
    0

    0.00
    0.00
    0.00
    0.00
    0.00

    0
    0
    0
    0
    0

    0
    0
    0
    0
    0

    TC
    10 lớp

    44
    241

    44
    241

    44
    241

    100
    100

    0
    0

    0.00
    0.00

    0
    0

    0
    0

    Số lượng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học:
    44/44 (tỷ lệ 100%) (năm học 2024-2025)
    VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH7
    (Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 1, 3, 4
    Điều 5 của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
    1.Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong nưm tài chính trước liền kề thời
    điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, thi hoạt
    đông như sau:

    STT

    NỘI DUNG

    Thực hiện
    Dự toán
    Năm 2024
    năm 2025
    6.462.910.565
    6.433.124.518

    TỔNG CỘNG
    1

    Kinh phí giao tự chủ

    5.479.438.048

    6.271.992.558

    *

    Quỹ lương, phụ cấp và các khoản
    đóng góp theo lương

    4.811.181.011

    5.471.474.000

    Tiền lương

    2.463.321.430

    2.932.178.000

    120.593.385

    120.593.385

    46.868.805

    56.315.000

    Phụ cấp ưu đãi ngành

    831.796.650

    963.614.000

    Phụ cấp trách nhiệm

    9.702.000

    11.232.000

    Phụ cấp thâm niên nghề

    582.567.663

    650.450.000

    Bảo hiểm xã hội

    563.249.280

    639.348.420

    Bảo hiểm y tế

    96.541.716

    109.168.290

    Bảo hiểm thất nghiệp

    32.180.572

    36.389.430

    Kinh phí công đoàn

    64.359.510

    72.778.860

    Chi hoạt động thường xuyên theo
    định mức (đã trích 10% thực hiện
    CCTL giữ lại ngân sách cấp
    huyện)+ Mang sang
    Kinh phí không giao tự chủ

    668.257.037

    800.518.558

    983.472.517

    161.131.960

    Kinh phí thực hiện Nghị định
    28/2012/NĐ-CP
    Kinh phí thực hiện Nghị định
    81/2021/NĐ-CP
    Kinh phí thực hiện Nghị quyết
    05/2023/NQ-HĐND
    Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm
    (Tin giản biên chế)
    Kinh phí thực hiện tiền khen
    thưởng theo NĐ 73/2024/NĐ-CP

    16.558.281

    15.490.000

    600.000

    1.350.000

    0

    1.800.000

    Tiền công trả theo vị trí lao động
    thường xuyên theo hợp đồng
    Phụ cấp chức vụ

    *

    2

    825.998.476
    140.315.760

    2.Số dư các quỹ theo quy định :

    CÔNG KHAI TÀI CHÍNH

    142.491.960

    ( Từ tháng 01-06 năm 2025)
    ĐVT: đồng

    TT

    Diễn giải

    Mang sang
    0

    1

    2

    Ngân sách

    Kinh phí
    CSSKBĐ

    Tiền nguồn
    khác ( thu hộ
    3
    BHTT+ thù lao
    BHYT)
    4
    Tiền lãi
    TỔNG CỘNG

    Thu

    Ghi
    chú
    Nguồn
    7.104.643
    12
    Nguồn
    3.347.666.404
    13
    Nguồn
    142.491.960
    18

    Tồn

    Chi

    18.640.000

    11.535.357

    217.318.587 6.054.673.518

    2.924.325.701

    142491960

    0

    25.461.881

    3.416.644

    1.155.000

    27.723.525

    13.557.092

    347.035

    3209861

    10.694.266

    62.786
    103.599
    256.400.346 6.219.672.756

    30.000
    2.940.255.919

    136.385
    3.535.817.183

    VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
    1. Những ưu điểm nổi bật
    Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học 2024-2025 theo chỉ đạo, hướng
    dẫn của Bộ GDĐT; Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 29NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (Khóa XI)
    về việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo. Thực hiện nghiêm túc
    Chương trình GDPT 2018 đối với cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số
    32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ở các khối lớp 1, lớp 2, lớp
    3, lớp 4 và Chương trình GDPT 2006 ở khối lớp 5. Trong đó, đảm bảo 100 % học
    sinh khối lớp 1, lớp 2 được học 9 buổi/tuần. Học sinh lớp 3, 4 được học môn Tiếng
    Anh và môn Tin học là môn học bắt buộc theo quy định Chương trình GDPT
    2018; học sinh khối lớp 1, 2 được làm quen với hoạt động giáo dục Tiếng Anh.
    Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tiếp tục được địa phương quan tâm
    đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3, xóa mù chữ mức 2. Giáo dục trẻ em khuyết tật
    được củng cố và đi vào nề nếp. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm định chất
    lượng giáo dục và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia gắn với chương
    trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
    Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư số
    27/2020/TT- BGDĐT và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT. Triển khai
    thực hiện nghiêm túc Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ
    GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu
    học.

    Tiếp tục quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh

    khó khăn. Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh học
    đúng độ tuổi, lên lớp thẳng, xếp loại danh hiệu học sinh xuất sắc vào cuối năm học
    và học sinh xuất sắc 5 năm liền ngày càng tăng và không có học sinh bỏ học.
    Triển khai thực hiện có chất lượng việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn,
    phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Các cấp đã tổ chức nhiều hội thảo, sinh
    hoạt chuyên đề các cấp được tổ chức nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
    quản lý và giáo viên đồng thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
    dạy học.
    Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày
    23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và
    cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Điều lệ Trường tiểu học quy định tại Thông
    tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.
    Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc rà soát, xây dựng kế hoạch dự báo quy
    mô trường, lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đảm bảo các điều kiện thực hiện
    yêu cầu đổi mới giáo dục và Chương trình GDPT 2018.
    2. Những hạn chế, bất cập, nguyên nhân
    xuống cấp.

    Cơ sở vật chất của trường được trang bị và xây dựng nhiều năm nên đã

    Chưa có phòng đa chức năng chưa đạt chuẩn theo qui định mới, phòng
    học bộ môn, hệ thống sân chơi bãi tập.
    Chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu theo quy định Thông tư số 13/2020-TTBGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chưa xây dựng được nhà đa năng)
    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
     
    Gửi ý kiến

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11

    object>

    MỤC TIÊU CỦA NHÀ TRƯỜNG

    Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo

    ĐỒNG HỒ

    Chúc moi nguoi luôn vui khoe, hanh phúc và thành dat!
    Bây gio là:

    DANH NGÔN NHÀ GIÁO

    LỊCH ÂM DƯƠNG