CK THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Duyên
Ngày gửi: 14h:41' 08-10-2025
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Duyên
Ngày gửi: 14h:41' 08-10-2025
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA BÌNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BÌNH C
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NĂM 2025
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. THÔNG TIN CHUNG2
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường Tiểu học Hòa Bình C, Xã Hòa Bình, tỉnh
Vĩnh Long.
2. Địa chỉ trụ sở chính: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
- Điện thoại: 02703 722 090
- Địa chỉ thư điện tử: thhoabinhc.to@vinhlong.edu.vn
- Trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục: http://www.hoabinhc.violet.vn
3. Loại hình của cơ sở giáo dục công lập, cơ quan quản lý trực tiếp: Phòng
Văn hóa – Xã hội xã Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Long.
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
4.1. Sứ mạng
a. Sứ mạng chung
Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện để tất cả các em học
sinh đều cảm nhận được "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui". Tạo điều kiện
tốt nhất để mỗi học sinh được học tập, rèn luyện nhằm phát triển tối đa các phẩm
chất và năng lực, đảm bảo khi Hoàn thành Chương trình Tiểu học ở nhà trường,
các em phải là những người có đạo đức, có sức khỏe, yêu quê hương đất nước,
có lòng tự hào dân tộc, có các kỹ năng sống cơ bản theo lứa tuổi, có kiến thức
chắc chắn để học tốt ở bậc học sau.
b. Sứ mạng của học sinh
Học sinh trường Tiểu học Hòa Bình C sẽ "Học tập sáng tạo - Rèn luyện
chăm ngoan - Vui chơi lành mạnh".
c. Sứ mạng của cán bộ, giáo viên, nhân viên
Cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường Tiểu học Hòa Bình C sẽ: "Tự giác
- Tự chủ - Tự trọng - Tự tin - Chủ động - Trách nhiệm".
4.2. Hệ thống giá trị
a. Giá trị cốt lõi của nhà trường
- Tính kỷ luật;
- Tinh thần trách nhiệm;
- Tình thương yêu;
- Tinh thần đoàn kết, hợp tác;
- Tính trung thực;
- Lòng tự trọng;
- Lòng khoan dung;
- Tư duy độc lập, tự tin, sáng tạo, đổi mới;
- Khát vọng vươn lên.
b. Giá trị văn hóa nhà trường
- Phát huy truyền thống;
- Khả năng thích ứng;
- Khả năng đổi mới và hội nhập;
4.3. Tầm nhìn
Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng cao; là trung tâm văn hóa giáo
dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em; là nơi giáo
viên và học sinh luôn tự tin, năng động, sáng tạo và vươn tới thành công.
4.4. Mục tiêu
4.4.1 Mục tiêu chung
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục theo mô hình giáo
dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
4.4.2. Mục tiêu cụ thể
4.4.2.1. Chất lượng đội ngũ
- Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tư cách tốt;
- Gương mẫu chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước và quy định của địa phương;
- Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc;
- Yêu nghề, tâm huyết với nghề;
tốt;
- Có kiến thức chuyên môn vững vàng; kỹ năng sư phạm, kỹ năng tin học
- Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng một cách hiệu quả;
- Tích cực tham gia các hoạt động ở trường, ở địa phương.
4.4.2.2. Chất lượng học sinh
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện; vâng lời thầy cô, cha mẹ; lễ phép với người
lớn, thân thiện với bạn bè;
- Biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ;
- Tự giác thực hiện nội quy trường lớp; tham gia tích cực, có hiệu quả các
hoạt động chung;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ các môn học và hoạt động giáo dục; đạt các
phẩm chất, năng lực của người học sinh;
- Có kỹ năng sống và các kỹ năng xã hội tốt.
- Chất lượng học tập:
+ 100% học sinh xếp loại từ hoàn thành trở lên(trong đó trên 60% các em hoàn
thành tốt các môn học).
+ Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.
+ Tham gia 100% các phong trào thi đua đạt chất lượng, hiệu quả do các
cấp tổ chức.
- Chất lượng năng lực, phẩm chất; kỹ năng sống.
+ Chất lượng năng lực, phẩm chất: Hoàn thành tốt về phẩm chất, năng lực.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử
đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tinh
thần giúp đỡ bạn.
4.4.2.3. Cơ sở vật chất
- Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Xây dựng khuôn viên nhà trường, chăm sóc hoa kiểng đảm bảo môi
trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
Trường Tiểu học Hòa Bình C được thành lập từ sau năm 1975. Sau nhiều
năm xây dựng và trưởng thành, trường đã nhận được sự quan tâm sâu sát của
các cấp lãnh đạo. Những năm gần đây, trường luôn huy động 100% trẻ 6 tuổi
vào lớp 1. Tổ chức tốt nhiều ngày hội như: “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”,
“Lễ tri ân học sinh lớp 5 và hoàn thành chương trình tiểu học”. Số học sinh lớp 5
được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học luôn đạt 100%. Hiệu quả đào
tạo 5 năm gần đây đều đạt trên 100%. Nhiều học sinh đạt giải cao trong các hoạt
động phong trào và đạt nhiều giải thưởng khác của ngành tổ chức. Hiện nay, đây
là nơi được nhiều phụ huynh học sinh tin tưởng để gửi con em vào học trong
giai đoạn này. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều
đó. Với 02 giáo viên đạt danh hiệu “Nhà giáo trẻ tiêu biểu”, 100% giáo viên đạt
danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp. (Trong đó 75% giáo viên giỏi cấp Tỉnh,
cấp huyện và cấp trường)
Nhà trường luôn đạt thành tích cao, tham gia tất cả các phong trào của
ngành và các cấp tổ chức. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường kinh nghiệm,
đạo đức, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Đội ngũ giáo viên kinh nghiệm,
nhiệt huyết, hết lòng giảng dạy vì học sinh thân yêu.
Nhà trường là nơi gieo mầm học phúc cho học sinh. Luôn xây dựng
giá trị cốt lõi “Yêu thương – Nhiệt tình – Trách nhiệm” và quan tâm xây
dựng văn hóa nhà trường. Xứng đáng niềm tin yêu của cha mẹ học sinh và
học sinh.
Có xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn
2020-2025, định hướng đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục
tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát
triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng nhà trường và
hoạt động của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh nhà trường. Kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Hòa
Bình C là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết
của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở GD&ĐT
Vĩnh Long, Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hòa Bình. Trường Tiểu học Hòa
Bình C quyết tâm xây dựng trường học hạnh phúc ổn định về số lượng,
đảm bảo về chất lượng và có uy tín toàn tỉnh.
6. Thông tin người đại diện pháp luật và phát ngôn:
Họ và tên: Giang Thị Cam
Chức vụ: Quyền Hiệu trưởng
7. Địa chỉ nơi làm việc: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Số điện thoại: 0358859469
Địa chỉ thư điện tử: camxuanhiepb@gmail.com
8. Tổ chức bộ máy:
a) Quyết định số 6952/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 Quyết định về
việc thay đổi Quyết định thành lập trường Tiểu học Hòa Bình C, Ấp hiệp
Lợi, xã hòa Bình, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh long.
b) Quyết định số: 1 3 4 6 / QĐ-UBND ngày 10/03/2023 Quyết định về
việc
thành lập Hội đồng trường Tiểu học Hòa Bình C nhiệm kỳ 2021-2026
c) Quyết định bổ nhiệm lại Hiệu trưởng: số 2891/QĐ-UBND ngày
26/06/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn.
d) Quyết định bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng: số 2892/QĐ-UBND
ngày 20/06/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn.
Họ và tên của lãnh đạo: Giang Thị Cam
Chức vụ: Quyền Hiệu trưởng
Địa chỉ thư điện tử: camxuanhiepb@gmail.com
9. Địa chỉ nơi làm việc: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
Nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo: Quản lý giáo dục
10. Các văn bản:
Chiến lược phát triển nhà;
Quy chế dân chủ trường học;
Quy chế chi tiêu nội bộ;
Nghị quyết của hội đồng trường;
Quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính;
Kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Kế hoạch năm học 2025-2026
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN3
(Khoản 1 Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo
dục phổ thông)
1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
Tổng số CBQL; GV; NV: 25 (Trong đó bao gồm: 22 biên chế và 03 hợp
đồng: 02 bảo vệ, 01 nhân viên vệ sinh)
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên :
+ Giáo viên: 17 người gồm (10 giáo viên dạy lớp: 01 thạc sĩ, 9 đại học sư
ạm); 06 giáo viên bộ môn: 06 Đại học sư phạm), 01 giáo viên Tổng phụ trách
Đội (01 Đại học),
+ Cán bộ quản lý: 02 người gồm 01 Q.Hiệu trưởng + 01 phó hiệu trưởng
(Đại học sư phạm)
+ Nhân viên: 06 người gồm 01 nhân viên kế toán (đại học); 01 nhân
viên thư viện (Trung cấp); 01 nhân viên y tế (trung cấp y tế); 03 hợp đồng:
02 bảo vệ, 01 nhân viên vệ sinh.
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy
định; 19/19 tỷ lệ: 100%
c) Số lượng, tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành bồi dưỡng
hằng năm theo quy định: 21/21 tỷ lệ: 100%.
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT4
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 2
Điều 8 Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông
1. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học tập sử dụng chung:
a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường: Có 2
điểm
+ Điểm chính: diện tích 2401 m2 , Tại ấp Hiệp lợi, xã Hòa Bình,
huyệnTrà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
+ Điểm lẽ: Diện tích: 5000 m2 , Ấp Ngãi Hòa, xã Hòa Bình, huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
Tổng diện tích 2 điểm: 7.401 m2
- Diện tích bình quân tối thiểu cho một học sinh: 31 m2/1 học sinh.
- Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định: Cao hơn tại khoản 3
Điều 9 của Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo (Điều 9. Địa điểm, quy mô, diện tích).
2. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định
trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 10m 2 cho một học
sinh)
b) Số lượng, hạng mục khối phòng hành chính quản trị;
+ Khối phòng học tập;
+ Khối phòng hỗ trợ học tập;
+ Khối phụ trợ;
+ Khu sân chơi, thể dục thể thao;
+ Khối phục vụ sinh hoạt;
+ Hạ tầng kỹ thuật;
+ Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định: Còn thiếu cần bổ sung theo
bảng dưới đây:
TT
1
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Hạng mục
Số lượng
Tốt
2
2.7
2.8
2.9
Đất trường
7401m
Khối phòng hành chính QT
Phòng Hiệu trưởng
1
Phòng P. Hiệu trưởng 1
Phòng Đảng – Đ. thể 1
Văn phòng
1
Phòng bảo vệ
1
Khu vệ sinh GV, NV 2
+ Nam
2
+ Nữ
2
Khu để xe HS
2
Khu để xe GV, NV
2
Phòng nghỉ GV
01
3
Khối phòng học tập
2.6
Chất lượng
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
01
Bảo
dưỡng
Sửa
chữa
Thiếu
Hỏng
Bổ
sung
Ghi
chú
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.5
TT
Phòng học
Phòng Âm nhạc
Phòng Mĩ thuật
Phòng KH-CN
Phòng Tin học
Phòng Ngoại ngữ
Hạng mục
10
2
1
1
2
1
Số lượng
3.6
4
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
5
5.1
5.2
5.3
5.4
5.5
5.6
5.7
5.8
6
6.1
Phòng đa chức năng
Phòng hỗ trợ học tập
Phòng Thư viện
Phòng Thiết bị GD
Phòng tư vấn học TL
Phòng truyền thống
Phòng HT GDHN
Phòng Đội thiếu niên
Khối phụ trợ
Phòng họp
Phòng Y tế
Nhà kho
Khu để xe GV
Khu để xe HS
Khu vệ sinh GV
Khu vệ sinh HS
Cổng, hàng rào
Khu sân chơi, TDTT
Sân chơi
6.2
6.3
7
7.1
7.2
7.3
8
8.1
8.2
8.3
Bãi tập
0
Nhà đa năng
0
Khối phục vụ sinh hoạt
Nhà bếp
0
Kho bếp
0
Nhà ăn
Hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống nước sạch
1
Hệ thống cấp điện
1
Hệ thống PCCC
2
Hạ tầng CNTT
- Điện thoại
1
- Đường truyền Internet 2
Khu thu gom rác thải 2
8.4
8.5
10
2
1
1
2
1
Chất lượng
Tốt
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
2
2
2
2
Có
Bảo
dưỡng
Sửa
chữa
Bổ
sung
Thiếu
Hỏng
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
5561,1 m2
1
1
2
1
2
2
c) Số thiết bị dạy học hiện có;
Từ lớp 1 đến lớp 5, mỗi lớp đều được cấp đủ số lượng 01 bộ thiết bị theo
chương trình GDPT 2018.
d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ
Ghi
chú
quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản phẩm tham
khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Sách tham khảo hiện có: 1.713 quyển.
Sách giáo khoa 865 quyển.
Sách thiếu nhi 5.056 quyển.
Sách giáo viên 261 quyển.
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC5
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 3 Điều 8
của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề)
Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông
3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục: Cấp độ 2 –
Trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1.
+ Kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá: Tốt
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng
giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế
hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05
năm và hằng năm. (Đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng giáo dục hòan
thành năm 2023)
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC6
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 2 Điều 9
của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
Điều 9. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục phổ thông
2. Thông tin về kết quả giáo dục thực tế của năm học trước: (2024-2025)
a) Kết quả tuyển sinh: 46/46
+ Tổng số học sinh theo từng khối: 241 học sinh (khối 1: 46; khối 2: 33;
khối 3: 58; khối 4: 47; khối 5: 57)
+ Số học sinh bình quân/lớp theo từng khối: Khối 1: 23; Khối 2: 16; Khối
3: 29; Khối 4: 23: Khối 5: 28)
+ Số lượng học sinh học 02 buổi/ngày: 241 hs.
+ Số lượng học sinh nam: 128 hs, học sinh nữ: 113 hs
+ Học sinh là người dân tộc thiểu số: 1, học sinh khuyết tật: 01
+ Số lượng học sinh chuyển trường: 03 học sinh và tiếp nhận học
sinh học tại trường: 02 học sinh
b) Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và
Đào tạo (năm học 2024-2025)
STT
Tổng số
HS
Cả
trường
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Khối 5
1
HTXS
135
35
27
36
22
2
HTT
90
15
15
21
17
19
18
3
HT
16
3
2
3
4
4
4
CHT
0
0
0
0
0
0
241
33
58
47
59
44
Tổng cộng
+ Thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học sinh không được lên
lớp (năm học 2024-2025)
Khối
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Khối 5
TỔNG
CỘNG
Lớp
Sĩ số
Sĩ số
thực
tế
HOÀN THÀNH
CHƯƠNG
TRÌNH LỚP HỌC
RÈN LUYỆN
BỔ SUNG
Ở LẠI
SL
%
SL
%
SL
%
1/1
1/2
TC
2/1
2/2
TC
3/1
3/2
TC
19
14
33
31
27
58
33
14
47
19
14
33
31
27
58
33
14
47
19
14
33
31
27
58
33
14
47
100
100
100
100
100
100
100
100
100
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
4/1
4/2
TC
5/1
5/2
36
23
59
26
18
36
23
59
26
18
36
23
59
26
18
100
100
100
100
100
0
0
0
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TC
10 lớp
44
241
44
241
44
241
100
100
0
0
0.00
0.00
0
0
0
0
Số lượng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học:
44/44 (tỷ lệ 100%) (năm học 2024-2025)
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH7
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 1, 3, 4
Điều 5 của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
1.Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong nưm tài chính trước liền kề thời
điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, thi hoạt
đông như sau:
STT
NỘI DUNG
Thực hiện
Dự toán
Năm 2024
năm 2025
6.462.910.565
6.433.124.518
TỔNG CỘNG
1
Kinh phí giao tự chủ
5.479.438.048
6.271.992.558
*
Quỹ lương, phụ cấp và các khoản
đóng góp theo lương
4.811.181.011
5.471.474.000
Tiền lương
2.463.321.430
2.932.178.000
120.593.385
120.593.385
46.868.805
56.315.000
Phụ cấp ưu đãi ngành
831.796.650
963.614.000
Phụ cấp trách nhiệm
9.702.000
11.232.000
Phụ cấp thâm niên nghề
582.567.663
650.450.000
Bảo hiểm xã hội
563.249.280
639.348.420
Bảo hiểm y tế
96.541.716
109.168.290
Bảo hiểm thất nghiệp
32.180.572
36.389.430
Kinh phí công đoàn
64.359.510
72.778.860
Chi hoạt động thường xuyên theo
định mức (đã trích 10% thực hiện
CCTL giữ lại ngân sách cấp
huyện)+ Mang sang
Kinh phí không giao tự chủ
668.257.037
800.518.558
983.472.517
161.131.960
Kinh phí thực hiện Nghị định
28/2012/NĐ-CP
Kinh phí thực hiện Nghị định
81/2021/NĐ-CP
Kinh phí thực hiện Nghị quyết
05/2023/NQ-HĐND
Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm
(Tin giản biên chế)
Kinh phí thực hiện tiền khen
thưởng theo NĐ 73/2024/NĐ-CP
16.558.281
15.490.000
600.000
1.350.000
0
1.800.000
Tiền công trả theo vị trí lao động
thường xuyên theo hợp đồng
Phụ cấp chức vụ
*
2
825.998.476
140.315.760
2.Số dư các quỹ theo quy định :
CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
142.491.960
( Từ tháng 01-06 năm 2025)
ĐVT: đồng
TT
Diễn giải
Mang sang
0
1
2
Ngân sách
Kinh phí
CSSKBĐ
Tiền nguồn
khác ( thu hộ
3
BHTT+ thù lao
BHYT)
4
Tiền lãi
TỔNG CỘNG
Thu
Ghi
chú
Nguồn
7.104.643
12
Nguồn
3.347.666.404
13
Nguồn
142.491.960
18
Tồn
Chi
18.640.000
11.535.357
217.318.587 6.054.673.518
2.924.325.701
142491960
0
25.461.881
3.416.644
1.155.000
27.723.525
13.557.092
347.035
3209861
10.694.266
62.786
103.599
256.400.346 6.219.672.756
30.000
2.940.255.919
136.385
3.535.817.183
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Những ưu điểm nổi bật
Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học 2024-2025 theo chỉ đạo, hướng
dẫn của Bộ GDĐT; Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 29NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (Khóa XI)
về việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo. Thực hiện nghiêm túc
Chương trình GDPT 2018 đối với cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ở các khối lớp 1, lớp 2, lớp
3, lớp 4 và Chương trình GDPT 2006 ở khối lớp 5. Trong đó, đảm bảo 100 % học
sinh khối lớp 1, lớp 2 được học 9 buổi/tuần. Học sinh lớp 3, 4 được học môn Tiếng
Anh và môn Tin học là môn học bắt buộc theo quy định Chương trình GDPT
2018; học sinh khối lớp 1, 2 được làm quen với hoạt động giáo dục Tiếng Anh.
Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tiếp tục được địa phương quan tâm
đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3, xóa mù chữ mức 2. Giáo dục trẻ em khuyết tật
được củng cố và đi vào nề nếp. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm định chất
lượng giáo dục và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia gắn với chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư số
27/2020/TT- BGDĐT và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT. Triển khai
thực hiện nghiêm túc Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ
GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu
học.
Tiếp tục quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh
khó khăn. Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh học
đúng độ tuổi, lên lớp thẳng, xếp loại danh hiệu học sinh xuất sắc vào cuối năm học
và học sinh xuất sắc 5 năm liền ngày càng tăng và không có học sinh bỏ học.
Triển khai thực hiện có chất lượng việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Các cấp đã tổ chức nhiều hội thảo, sinh
hoạt chuyên đề các cấp được tổ chức nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên đồng thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
dạy học.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày
23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và
cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Điều lệ Trường tiểu học quy định tại Thông
tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc rà soát, xây dựng kế hoạch dự báo quy
mô trường, lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đảm bảo các điều kiện thực hiện
yêu cầu đổi mới giáo dục và Chương trình GDPT 2018.
2. Những hạn chế, bất cập, nguyên nhân
xuống cấp.
Cơ sở vật chất của trường được trang bị và xây dựng nhiều năm nên đã
Chưa có phòng đa chức năng chưa đạt chuẩn theo qui định mới, phòng
học bộ môn, hệ thống sân chơi bãi tập.
Chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu theo quy định Thông tư số 13/2020-TTBGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chưa xây dựng được nhà đa năng)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BÌNH C
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NĂM 2025
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. THÔNG TIN CHUNG2
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường Tiểu học Hòa Bình C, Xã Hòa Bình, tỉnh
Vĩnh Long.
2. Địa chỉ trụ sở chính: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
- Điện thoại: 02703 722 090
- Địa chỉ thư điện tử: thhoabinhc.to@vinhlong.edu.vn
- Trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục: http://www.hoabinhc.violet.vn
3. Loại hình của cơ sở giáo dục công lập, cơ quan quản lý trực tiếp: Phòng
Văn hóa – Xã hội xã Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Long.
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
4.1. Sứ mạng
a. Sứ mạng chung
Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện để tất cả các em học
sinh đều cảm nhận được "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui". Tạo điều kiện
tốt nhất để mỗi học sinh được học tập, rèn luyện nhằm phát triển tối đa các phẩm
chất và năng lực, đảm bảo khi Hoàn thành Chương trình Tiểu học ở nhà trường,
các em phải là những người có đạo đức, có sức khỏe, yêu quê hương đất nước,
có lòng tự hào dân tộc, có các kỹ năng sống cơ bản theo lứa tuổi, có kiến thức
chắc chắn để học tốt ở bậc học sau.
b. Sứ mạng của học sinh
Học sinh trường Tiểu học Hòa Bình C sẽ "Học tập sáng tạo - Rèn luyện
chăm ngoan - Vui chơi lành mạnh".
c. Sứ mạng của cán bộ, giáo viên, nhân viên
Cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường Tiểu học Hòa Bình C sẽ: "Tự giác
- Tự chủ - Tự trọng - Tự tin - Chủ động - Trách nhiệm".
4.2. Hệ thống giá trị
a. Giá trị cốt lõi của nhà trường
- Tính kỷ luật;
- Tinh thần trách nhiệm;
- Tình thương yêu;
- Tinh thần đoàn kết, hợp tác;
- Tính trung thực;
- Lòng tự trọng;
- Lòng khoan dung;
- Tư duy độc lập, tự tin, sáng tạo, đổi mới;
- Khát vọng vươn lên.
b. Giá trị văn hóa nhà trường
- Phát huy truyền thống;
- Khả năng thích ứng;
- Khả năng đổi mới và hội nhập;
4.3. Tầm nhìn
Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng cao; là trung tâm văn hóa giáo
dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em; là nơi giáo
viên và học sinh luôn tự tin, năng động, sáng tạo và vươn tới thành công.
4.4. Mục tiêu
4.4.1 Mục tiêu chung
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục theo mô hình giáo
dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
4.4.2. Mục tiêu cụ thể
4.4.2.1. Chất lượng đội ngũ
- Phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tư cách tốt;
- Gương mẫu chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước và quy định của địa phương;
- Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc;
- Yêu nghề, tâm huyết với nghề;
tốt;
- Có kiến thức chuyên môn vững vàng; kỹ năng sư phạm, kỹ năng tin học
- Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng một cách hiệu quả;
- Tích cực tham gia các hoạt động ở trường, ở địa phương.
4.4.2.2. Chất lượng học sinh
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện; vâng lời thầy cô, cha mẹ; lễ phép với người
lớn, thân thiện với bạn bè;
- Biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ;
- Tự giác thực hiện nội quy trường lớp; tham gia tích cực, có hiệu quả các
hoạt động chung;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ các môn học và hoạt động giáo dục; đạt các
phẩm chất, năng lực của người học sinh;
- Có kỹ năng sống và các kỹ năng xã hội tốt.
- Chất lượng học tập:
+ 100% học sinh xếp loại từ hoàn thành trở lên(trong đó trên 60% các em hoàn
thành tốt các môn học).
+ Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.
+ Tham gia 100% các phong trào thi đua đạt chất lượng, hiệu quả do các
cấp tổ chức.
- Chất lượng năng lực, phẩm chất; kỹ năng sống.
+ Chất lượng năng lực, phẩm chất: Hoàn thành tốt về phẩm chất, năng lực.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử
đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tinh
thần giúp đỡ bạn.
4.4.2.3. Cơ sở vật chất
- Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Xây dựng khuôn viên nhà trường, chăm sóc hoa kiểng đảm bảo môi
trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
Trường Tiểu học Hòa Bình C được thành lập từ sau năm 1975. Sau nhiều
năm xây dựng và trưởng thành, trường đã nhận được sự quan tâm sâu sát của
các cấp lãnh đạo. Những năm gần đây, trường luôn huy động 100% trẻ 6 tuổi
vào lớp 1. Tổ chức tốt nhiều ngày hội như: “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”,
“Lễ tri ân học sinh lớp 5 và hoàn thành chương trình tiểu học”. Số học sinh lớp 5
được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học luôn đạt 100%. Hiệu quả đào
tạo 5 năm gần đây đều đạt trên 100%. Nhiều học sinh đạt giải cao trong các hoạt
động phong trào và đạt nhiều giải thưởng khác của ngành tổ chức. Hiện nay, đây
là nơi được nhiều phụ huynh học sinh tin tưởng để gửi con em vào học trong
giai đoạn này. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều
đó. Với 02 giáo viên đạt danh hiệu “Nhà giáo trẻ tiêu biểu”, 100% giáo viên đạt
danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp. (Trong đó 75% giáo viên giỏi cấp Tỉnh,
cấp huyện và cấp trường)
Nhà trường luôn đạt thành tích cao, tham gia tất cả các phong trào của
ngành và các cấp tổ chức. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường kinh nghiệm,
đạo đức, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Đội ngũ giáo viên kinh nghiệm,
nhiệt huyết, hết lòng giảng dạy vì học sinh thân yêu.
Nhà trường là nơi gieo mầm học phúc cho học sinh. Luôn xây dựng
giá trị cốt lõi “Yêu thương – Nhiệt tình – Trách nhiệm” và quan tâm xây
dựng văn hóa nhà trường. Xứng đáng niềm tin yêu của cha mẹ học sinh và
học sinh.
Có xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn
2020-2025, định hướng đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục
tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát
triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng nhà trường và
hoạt động của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh nhà trường. Kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Hòa
Bình C là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết
của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở GD&ĐT
Vĩnh Long, Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hòa Bình. Trường Tiểu học Hòa
Bình C quyết tâm xây dựng trường học hạnh phúc ổn định về số lượng,
đảm bảo về chất lượng và có uy tín toàn tỉnh.
6. Thông tin người đại diện pháp luật và phát ngôn:
Họ và tên: Giang Thị Cam
Chức vụ: Quyền Hiệu trưởng
7. Địa chỉ nơi làm việc: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Số điện thoại: 0358859469
Địa chỉ thư điện tử: camxuanhiepb@gmail.com
8. Tổ chức bộ máy:
a) Quyết định số 6952/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 Quyết định về
việc thay đổi Quyết định thành lập trường Tiểu học Hòa Bình C, Ấp hiệp
Lợi, xã hòa Bình, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh long.
b) Quyết định số: 1 3 4 6 / QĐ-UBND ngày 10/03/2023 Quyết định về
việc
thành lập Hội đồng trường Tiểu học Hòa Bình C nhiệm kỳ 2021-2026
c) Quyết định bổ nhiệm lại Hiệu trưởng: số 2891/QĐ-UBND ngày
26/06/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn.
d) Quyết định bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng: số 2892/QĐ-UBND
ngày 20/06/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn.
Họ và tên của lãnh đạo: Giang Thị Cam
Chức vụ: Quyền Hiệu trưởng
Địa chỉ thư điện tử: camxuanhiepb@gmail.com
9. Địa chỉ nơi làm việc: Ấp Hiệp Lợi, xã Hòa Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
Nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo: Quản lý giáo dục
10. Các văn bản:
Chiến lược phát triển nhà;
Quy chế dân chủ trường học;
Quy chế chi tiêu nội bộ;
Nghị quyết của hội đồng trường;
Quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính;
Kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Kế hoạch năm học 2025-2026
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN3
(Khoản 1 Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo
dục phổ thông)
1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
Tổng số CBQL; GV; NV: 25 (Trong đó bao gồm: 22 biên chế và 03 hợp
đồng: 02 bảo vệ, 01 nhân viên vệ sinh)
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên :
+ Giáo viên: 17 người gồm (10 giáo viên dạy lớp: 01 thạc sĩ, 9 đại học sư
ạm); 06 giáo viên bộ môn: 06 Đại học sư phạm), 01 giáo viên Tổng phụ trách
Đội (01 Đại học),
+ Cán bộ quản lý: 02 người gồm 01 Q.Hiệu trưởng + 01 phó hiệu trưởng
(Đại học sư phạm)
+ Nhân viên: 06 người gồm 01 nhân viên kế toán (đại học); 01 nhân
viên thư viện (Trung cấp); 01 nhân viên y tế (trung cấp y tế); 03 hợp đồng:
02 bảo vệ, 01 nhân viên vệ sinh.
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy
định; 19/19 tỷ lệ: 100%
c) Số lượng, tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành bồi dưỡng
hằng năm theo quy định: 21/21 tỷ lệ: 100%.
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT4
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 2
Điều 8 Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông
1. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học tập sử dụng chung:
a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường: Có 2
điểm
+ Điểm chính: diện tích 2401 m2 , Tại ấp Hiệp lợi, xã Hòa Bình,
huyệnTrà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
+ Điểm lẽ: Diện tích: 5000 m2 , Ấp Ngãi Hòa, xã Hòa Bình, huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
Tổng diện tích 2 điểm: 7.401 m2
- Diện tích bình quân tối thiểu cho một học sinh: 31 m2/1 học sinh.
- Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định: Cao hơn tại khoản 3
Điều 9 của Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo (Điều 9. Địa điểm, quy mô, diện tích).
2. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định
trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 10m 2 cho một học
sinh)
b) Số lượng, hạng mục khối phòng hành chính quản trị;
+ Khối phòng học tập;
+ Khối phòng hỗ trợ học tập;
+ Khối phụ trợ;
+ Khu sân chơi, thể dục thể thao;
+ Khối phục vụ sinh hoạt;
+ Hạ tầng kỹ thuật;
+ Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định: Còn thiếu cần bổ sung theo
bảng dưới đây:
TT
1
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Hạng mục
Số lượng
Tốt
2
2.7
2.8
2.9
Đất trường
7401m
Khối phòng hành chính QT
Phòng Hiệu trưởng
1
Phòng P. Hiệu trưởng 1
Phòng Đảng – Đ. thể 1
Văn phòng
1
Phòng bảo vệ
1
Khu vệ sinh GV, NV 2
+ Nam
2
+ Nữ
2
Khu để xe HS
2
Khu để xe GV, NV
2
Phòng nghỉ GV
01
3
Khối phòng học tập
2.6
Chất lượng
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
01
Bảo
dưỡng
Sửa
chữa
Thiếu
Hỏng
Bổ
sung
Ghi
chú
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.5
TT
Phòng học
Phòng Âm nhạc
Phòng Mĩ thuật
Phòng KH-CN
Phòng Tin học
Phòng Ngoại ngữ
Hạng mục
10
2
1
1
2
1
Số lượng
3.6
4
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
5
5.1
5.2
5.3
5.4
5.5
5.6
5.7
5.8
6
6.1
Phòng đa chức năng
Phòng hỗ trợ học tập
Phòng Thư viện
Phòng Thiết bị GD
Phòng tư vấn học TL
Phòng truyền thống
Phòng HT GDHN
Phòng Đội thiếu niên
Khối phụ trợ
Phòng họp
Phòng Y tế
Nhà kho
Khu để xe GV
Khu để xe HS
Khu vệ sinh GV
Khu vệ sinh HS
Cổng, hàng rào
Khu sân chơi, TDTT
Sân chơi
6.2
6.3
7
7.1
7.2
7.3
8
8.1
8.2
8.3
Bãi tập
0
Nhà đa năng
0
Khối phục vụ sinh hoạt
Nhà bếp
0
Kho bếp
0
Nhà ăn
Hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống nước sạch
1
Hệ thống cấp điện
1
Hệ thống PCCC
2
Hạ tầng CNTT
- Điện thoại
1
- Đường truyền Internet 2
Khu thu gom rác thải 2
8.4
8.5
10
2
1
1
2
1
Chất lượng
Tốt
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
2
2
2
2
Có
Bảo
dưỡng
Sửa
chữa
Bổ
sung
Thiếu
Hỏng
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
5561,1 m2
1
1
2
1
2
2
c) Số thiết bị dạy học hiện có;
Từ lớp 1 đến lớp 5, mỗi lớp đều được cấp đủ số lượng 01 bộ thiết bị theo
chương trình GDPT 2018.
d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ
Ghi
chú
quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản phẩm tham
khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Sách tham khảo hiện có: 1.713 quyển.
Sách giáo khoa 865 quyển.
Sách thiếu nhi 5.056 quyển.
Sách giáo viên 261 quyển.
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC5
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 3 Điều 8
của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề)
Điều 8. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông
3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục: Cấp độ 2 –
Trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1.
+ Kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá: Tốt
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng
giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế
hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05
năm và hằng năm. (Đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng giáo dục hòan
thành năm 2023)
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC6
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 2 Điều 9
của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
Điều 9. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục phổ thông
2. Thông tin về kết quả giáo dục thực tế của năm học trước: (2024-2025)
a) Kết quả tuyển sinh: 46/46
+ Tổng số học sinh theo từng khối: 241 học sinh (khối 1: 46; khối 2: 33;
khối 3: 58; khối 4: 47; khối 5: 57)
+ Số học sinh bình quân/lớp theo từng khối: Khối 1: 23; Khối 2: 16; Khối
3: 29; Khối 4: 23: Khối 5: 28)
+ Số lượng học sinh học 02 buổi/ngày: 241 hs.
+ Số lượng học sinh nam: 128 hs, học sinh nữ: 113 hs
+ Học sinh là người dân tộc thiểu số: 1, học sinh khuyết tật: 01
+ Số lượng học sinh chuyển trường: 03 học sinh và tiếp nhận học
sinh học tại trường: 02 học sinh
b) Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và
Đào tạo (năm học 2024-2025)
STT
Tổng số
HS
Cả
trường
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Khối 5
1
HTXS
135
35
27
36
22
2
HTT
90
15
15
21
17
19
18
3
HT
16
3
2
3
4
4
4
CHT
0
0
0
0
0
0
241
33
58
47
59
44
Tổng cộng
+ Thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học sinh không được lên
lớp (năm học 2024-2025)
Khối
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Khối 5
TỔNG
CỘNG
Lớp
Sĩ số
Sĩ số
thực
tế
HOÀN THÀNH
CHƯƠNG
TRÌNH LỚP HỌC
RÈN LUYỆN
BỔ SUNG
Ở LẠI
SL
%
SL
%
SL
%
1/1
1/2
TC
2/1
2/2
TC
3/1
3/2
TC
19
14
33
31
27
58
33
14
47
19
14
33
31
27
58
33
14
47
19
14
33
31
27
58
33
14
47
100
100
100
100
100
100
100
100
100
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
4/1
4/2
TC
5/1
5/2
36
23
59
26
18
36
23
59
26
18
36
23
59
26
18
100
100
100
100
100
0
0
0
0
0
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
TC
10 lớp
44
241
44
241
44
241
100
100
0
0
0.00
0.00
0
0
0
0
Số lượng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học:
44/44 (tỷ lệ 100%) (năm học 2024-2025)
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH7
(Bao gồm các thông tin của năm báo cáo được quy định tại khoản 1, 3, 4
Điều 5 của Thông tư này, đối sánh số liệu với năm trước liền kề.)
1.Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong nưm tài chính trước liền kề thời
điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, thi hoạt
đông như sau:
STT
NỘI DUNG
Thực hiện
Dự toán
Năm 2024
năm 2025
6.462.910.565
6.433.124.518
TỔNG CỘNG
1
Kinh phí giao tự chủ
5.479.438.048
6.271.992.558
*
Quỹ lương, phụ cấp và các khoản
đóng góp theo lương
4.811.181.011
5.471.474.000
Tiền lương
2.463.321.430
2.932.178.000
120.593.385
120.593.385
46.868.805
56.315.000
Phụ cấp ưu đãi ngành
831.796.650
963.614.000
Phụ cấp trách nhiệm
9.702.000
11.232.000
Phụ cấp thâm niên nghề
582.567.663
650.450.000
Bảo hiểm xã hội
563.249.280
639.348.420
Bảo hiểm y tế
96.541.716
109.168.290
Bảo hiểm thất nghiệp
32.180.572
36.389.430
Kinh phí công đoàn
64.359.510
72.778.860
Chi hoạt động thường xuyên theo
định mức (đã trích 10% thực hiện
CCTL giữ lại ngân sách cấp
huyện)+ Mang sang
Kinh phí không giao tự chủ
668.257.037
800.518.558
983.472.517
161.131.960
Kinh phí thực hiện Nghị định
28/2012/NĐ-CP
Kinh phí thực hiện Nghị định
81/2021/NĐ-CP
Kinh phí thực hiện Nghị quyết
05/2023/NQ-HĐND
Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm
(Tin giản biên chế)
Kinh phí thực hiện tiền khen
thưởng theo NĐ 73/2024/NĐ-CP
16.558.281
15.490.000
600.000
1.350.000
0
1.800.000
Tiền công trả theo vị trí lao động
thường xuyên theo hợp đồng
Phụ cấp chức vụ
*
2
825.998.476
140.315.760
2.Số dư các quỹ theo quy định :
CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
142.491.960
( Từ tháng 01-06 năm 2025)
ĐVT: đồng
TT
Diễn giải
Mang sang
0
1
2
Ngân sách
Kinh phí
CSSKBĐ
Tiền nguồn
khác ( thu hộ
3
BHTT+ thù lao
BHYT)
4
Tiền lãi
TỔNG CỘNG
Thu
Ghi
chú
Nguồn
7.104.643
12
Nguồn
3.347.666.404
13
Nguồn
142.491.960
18
Tồn
Chi
18.640.000
11.535.357
217.318.587 6.054.673.518
2.924.325.701
142491960
0
25.461.881
3.416.644
1.155.000
27.723.525
13.557.092
347.035
3209861
10.694.266
62.786
103.599
256.400.346 6.219.672.756
30.000
2.940.255.919
136.385
3.535.817.183
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Những ưu điểm nổi bật
Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học 2024-2025 theo chỉ đạo, hướng
dẫn của Bộ GDĐT; Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 29NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (Khóa XI)
về việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo. Thực hiện nghiêm túc
Chương trình GDPT 2018 đối với cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ở các khối lớp 1, lớp 2, lớp
3, lớp 4 và Chương trình GDPT 2006 ở khối lớp 5. Trong đó, đảm bảo 100 % học
sinh khối lớp 1, lớp 2 được học 9 buổi/tuần. Học sinh lớp 3, 4 được học môn Tiếng
Anh và môn Tin học là môn học bắt buộc theo quy định Chương trình GDPT
2018; học sinh khối lớp 1, 2 được làm quen với hoạt động giáo dục Tiếng Anh.
Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tiếp tục được địa phương quan tâm
đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3, xóa mù chữ mức 2. Giáo dục trẻ em khuyết tật
được củng cố và đi vào nề nếp. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm định chất
lượng giáo dục và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia gắn với chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư số
27/2020/TT- BGDĐT và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT. Triển khai
thực hiện nghiêm túc Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ
GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp Tiểu
học.
Tiếp tục quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh
khó khăn. Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh học
đúng độ tuổi, lên lớp thẳng, xếp loại danh hiệu học sinh xuất sắc vào cuối năm học
và học sinh xuất sắc 5 năm liền ngày càng tăng và không có học sinh bỏ học.
Triển khai thực hiện có chất lượng việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Các cấp đã tổ chức nhiều hội thảo, sinh
hoạt chuyên đề các cấp được tổ chức nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên đồng thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
dạy học.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày
23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và
cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Điều lệ Trường tiểu học quy định tại Thông
tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc rà soát, xây dựng kế hoạch dự báo quy
mô trường, lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đảm bảo các điều kiện thực hiện
yêu cầu đổi mới giáo dục và Chương trình GDPT 2018.
2. Những hạn chế, bất cập, nguyên nhân
xuống cấp.
Cơ sở vật chất của trường được trang bị và xây dựng nhiều năm nên đã
Chưa có phòng đa chức năng chưa đạt chuẩn theo qui định mới, phòng
học bộ môn, hệ thống sân chơi bãi tập.
Chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu theo quy định Thông tư số 13/2020-TTBGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chưa xây dựng được nhà đa năng)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
 
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
MỤC TIÊU CỦA NHÀ TRƯỜNG
ĐỒNG HỒ
Bây gio là:









Các ý kiến mới nhất